Cấu trúc くれる、くださる

Bài học này sẽ giúp các bạn hiểu rõ được các sử dụng, ý nghĩa của cấu trúc くれる、くださる. Để giao tiếp tiếng Nhật thành công, bạn phải nắm được bản chất của những cấu trúc cơ bản như thế này trước đã nhé!

1.くれる、くれます
Ý nghĩa 1: Ai đó cho, tặng mình thứ gì

例文(れいぶん)

(ねえ)さんが(ぼく)にお(かね)をくれました。

Chị tớ đã cho tớ tiền đó.

(えき)(ちか)くで、()らない人が(わたし)にティッシュペーパーをくれました。

Ở gần mấy ga tàu, mấy người lạ hay tặng cho tôi gói giấy ăn (Dịch  theo đúng cấu trúc là vậy nhưng chúng ta có thể hiểu theo ý xuôi: Tôi hay đc mấy người lạ cho giấy ăn ở gần mấy ga tàu điện).

先輩(せんぱい)(わたし)沢山(たくさん)有益(ゆうえき)なアドバイスをくれました。

Tiền bối đã cho tôi thật nhiều lời khuyên hữu ích.

毎月(まいつき)、お(かあ)さんが僕に小遣(こづか)いをくれます。

Mẹ tớ cho tớ tiền tiêu vặt hàng tháng.

ユコちゃんがくれた漫画(まんが)は、もう全部(ぜんぶ)()みました。

Mấy quyển truyện tranh Yuko cho mình, mình đã đọc xong hết rồi.

友人(ゆうじん)がくれた帽子(ぼうし)を、毎日(まいにち)使(つか)っている。

Tôi đội chiếc mũ bạn thân tặng tôi mỗi ngày.

誕生日(たんじょうび)(わたし)(なに)もくれない(ひと)友達(ともだち)じゃない。

Đứa nào không tặng quà sinh nhật tao, đứa đó không phải là bạn tao nha.

ホテルのスタッフが(ぼく)地図(ちず)をくれました。

Nhân viên khách sạn đã cho tôi tấm bản đồ.

()きな人がチョコをくれたら、(うれ)しくなりました。

Nếu được người mình thích tặng Sô cô la thì càng vui biết bao.

Lưu ý: Có thể lược bỏ (ぼく), (わたし) thì người nghe vẫn hiều là người nhận là mình.

Ý nghĩa 2: ai đó cho, tặng cho người trong gia đình, người thân của mình (bố mẹ, anh chị em, vợ chồng…)

例文(れいぶん)

山田(やまだ)さんは(ぼく)(ちち)北海道(ほっかいどう)のお土産(みやげ)をくれました。

Bác Yamada đã tặng cho bố mình quà đi Hokkaido về nè.

田中(たなか)さんは(いもうと)(はな)をくれました。

Anh Tanaka đã tặng em gái tớ hoa.

友達(ともだち)(あね)くれた(ほん)はとても面白(おもしろ)い(私の姉)

Quyển sách anh bạn tặng chị tớ thú vị cực kỳ. (TH này sẽ hiểu là chị của mình).

Khác với:

友達(ともだち)(あね)あげた(ほん)はいい(ほん)です。(他人(たにん)(あね))

Quyển sách bạn tặng chị ấy thú vị lắm (Chị của một người nào đó, không phải của người nói).

 

     Ý nghĩa 3: cho động vật ăn, tưới cây

例文(れいぶん)

(とり)にえさをくれました。

Cho chim ăn.

盆栽(ぼんさい)(みず)をくれました。

Tưới nước cho cây bonsai.

 

2.くださる、くださいます

Là tôn kính ngữ của くれる、くれます. Dùng trong những trường hợp: thể hiện sự tôn kính của bản thân đối với người cho, tặng ; ví dụ như 上司(じょうし)目上(めうえ)取引先(とりひきさき) (cấp trên, bề trên, khách hàng). Người nhận là bản thân mình hoặc người trong nhóm của mình (gia đình, người thân).

例文(れいぶん)

“すみません、お(みず)をください。”

Xin lỗi, làm ơn cho tôi nước.

社長(しゃちょう)(くだ)さったペンはとてもいいペンです。

Chiếc bút mà ngài giám đốc tặng tôi quả thật là một chiếc bút rất tốt.

部長(ぶちょう)(おとうと)にケーキをくださいました。

Em trai tớ được trưởng phòng tặng bánh sinh nhật.

 

CẤU TRÚC CHUNG

[Người cho] [tôi/ người thân tôi] [vật] くれる,くださる

Vậy là Be Me (bi mi) đã giới thiệu xong với các bạn về cấu trúc くれる、くださる. Hy vọng bài viết có ích với các bạn. Mọi ý kiến và góp ý, xin vui lòng để lại bình luận ở dưới cho Be Me biết nhé!

Giới thiệu Beme.co.in 14 bài viết
Beme.co.in/ nơi chia sẻ và cập nhật những kiến thức về ngôn ngữ Nhật

2 bình luận

  1. Hi! I realize this is kind of off-topic however I had to ask.
    Does running a well-established website such as yours take a massive amount work?
    I am completely new to running a blog but I do write in my diary on a
    daily basis. I’d like to start a blog so I can easily share my own experience and feelings online.
    Please let me know if you have any kind of suggestions or tips
    for new aspiring bloggers. Appreciate it!

    Here is my web-site: Royal CBD

    • Hi Royal CBD. Thanks for your conmment on my website. I’m the newbie, too. I’ve just built my blog for 4 months. At the beginning, It took a certain time to make my blog like this by myself, but now I only focus on writing the content. There are many tools to help u to complete the article fast. You don’t have to take so many massive works later. You can search tips on google by your language. I’m also learning by reading some other people’s blog in VN. Good luck!

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*