Cấu trúc もらう và いただく

もらう いただく là cấu trúc cơ bản trong tiếng Nhật. Bạn nên sử dụng những cấu trúc cơ bản này trước tiên làm tiền đề để học tiếng Nhật thật tốt nhé.

1. もらう(貰う): nhận, lấy

例文(れいぶん)

毎月(まいつき)、お祖母(ばあ)さんからたくさんおいしい果物(くだもの)もらっています

Tháng nào tôi cũng nhận được rất nhiều trái cây ngon từ bà tôi.

(わたし)田中(たなか)さんに(かさ)もらいました

Tôi đã lấy ô từ anh Tanaka.

去年(きょねん)正月(しょうがつ)にたかさん年賀状(ねんがじょう)もらいました

Tôi đã nhận được rất nhiều thiệp chúc tết vào năm ngoái.

今年(ことし)のバレンタインデーに(なに)もらいませんでした

Valentine năm nay tớ chả nhận được món quà nào cả.

(えき)(ちか)くでは、フリーペーパーがもらえますよ

Có thể nhận được giấy ăn miễn phí ở gần ga tàu điện.

(かあ)さんにもらったコートはすっごくいいコートです。

Chiếu áo khoác tôi nhận được từ mẹ là chiếc áo khoác tốt vô cùng.

 

2.いただく:

  • Là một loại kính ngữ (警護(けいご)) được sử dụng phổ biến trong môi trong công việc. (Học sinh có thể không cần dùng thể này đối với giáo viên chủ nhiệm, nhưng với thầy/cô giáo hiệu trưởng thì cần thiết).
  • Là khiêm nhường ngữ (謙譲語(けんじょうご)) của もらう、()べる、().
  • Trong bài này, chúng ta sẽ chỉ đề cập đến いただく với tư cách là khiêm nhường ngữ của もらう.
  • Chúng ta sử dụng いただく với ý nghĩa như là もらう: nhận một thứ gì đó từ ai khác, đặt biệt là từ người được coi là bề trên của mình (目上(めうえ)), ví dụ như: nhận tài liệu từ cấp trên, nhận quà từ bề trên.

Chú ý: Với TH nhận quà từ bề trên, chúng ta không nói “もらっておきます” hoặc “もらっとく” mà sẽ chỉ nói “いただきます”.

例文(れいぶん)

貴重(きちょう)なお時間(じかん)いただき、ありがとうございました。

Cảm ơn ông/bà đã dành chút thời gian quý báu cho tôi (Dịch đúng cấu trúc: Tôi đã nhận được thời gian quý báu từ ông/bà, chân thành cảm ơn).

校長先生(こうちょうせんせい)からとてもいいアドバイスをいただきました

Tớ đã nhận được rất nhiều lời khuyên hữu ích từ thầy/cô hiệu trưởng.

先輩(せんぱい)に使ってない教科書(きょうかしょ)いただいています

Tôi đang nhận được sách giáo khoa mà tiền bối không còn sử dụng nữa.

昨日(きのう)課長(かちょう)にごちそうをいただきました

Hôm qua tôi đã được trưởng phòng mời 1 bữa.

あの、これは自分(じぶん)古里(ふるさと)にお土産(みやげ)ですが、。。。

Xin lỗi, đây là chút quà từ quê hương của tôi, xin mời nhận lấy

わあ、いただきます。ありがとうございます。

Waa, cảm ơn anh/chị.

その(ほん)いただけますか

Tôi có thể lấy/nhận quyển sách đó được không?

 

CẤU TRÚC CHUNG:

[Người nhận] は/が [Người cho]に/から Vật もらう/いただく

Vậy là BI MI đã giới thiệu đến bạn ý nghĩa, cách sử dụng và các ví dụ thực tế về もらう いただく. Mong rằng bài viết hữu ích với bạn. Mọi ý kiến, đóng góp xin vui lòng bình luận ở dưới.

 

BÀI VIẾT THUỘC BEME.CO.IN

(Nguồn ảnh: pixabay.com)

 

Giới thiệu Beme.co.in 14 bài viết
Beme.co.in/ nơi chia sẻ và cập nhật những kiến thức về ngôn ngữ Nhật

4 bình luận

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*